• Hotline: 0215 3 835 666 - Hỗ trợ kỹ thuật: 0215 6 250 662

Đánh giá chỉ số cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên

  • Danh mục chỉ tiêu đánh giá hàng năm
  • Skip Navigation Links.
    Collapse 1. Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC1. Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC
    Collapse 1.1. Kế hoạch CCHC năm1.1. Kế hoạch CCHC năm
    1.1.1. Ban hành kế hoạch CCHC năm
    1.1.2. Xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC trên các lĩnh vực theo Kế hoạch CCHC của UBND tỉnh và bố trí kinh phí triển khai
    1.1.3. Các kết quả phải được xác định rõ ràng, cụ thể và định rõ trách nhiệm triển khai của cơ quan, tổ chức
    1.1.4. Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC (số kết quả, sản phẩm hoàn thành so với tổng số kết quả, sản phẩm trong kế hoạch)
    Collapse 1.2. Báo cáo CCHC1.2. Báo cáo CCHC
    1.2.1. Số lượng báo cáo(2 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)
    1.2.2. Tất cả các báo cáo đầy đủ nội dung theo hướng dẫn
    1.2.3. Tất cả các báo cáo gửi đúng thời gian quy định
    Collapse 1.3. Kiểm tra công tác CCHC1.3. Kiểm tra công tác CCHC
    1.3.1. Kế hoạch kiểm tra CCHC đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành; phòng, ban, chi cục, đơn vị trực thuộc,...có thực hiện nhiệm vụ CCHC (có KHKT riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)
    1.3.2. Mức độ thực hiện ké hoạch kiểm tra (xác định rõ số đơn vị đã được kiểm tra trên thực tế sô với số đơn vị trong kế hoạch kiểm tra)
    1.3.3. Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra(thống kê trong báo cáo của đoàn kiểm tra số lượng vấn đề phát hiện cần xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý)
    Collapse 1.4. Công tác tuyên truyền CCHC1.4. Công tác tuyên truyền CCHC
    1.4.1. Kế hoạch tuyên truyền CCHC (có kế hoạch tuyên truyền riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)
    1.4.2. Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC
    Collapse 1.5. Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC1.5. Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC
    1.5.1. Gắn kết quả thực hiện CCHC với việc xét thi đua, khen thưởng của tập thể, cá nhân (thực hiện trong văn bản hướng dẫn bình xét thi đua, khen thưởng của đơn vị)
    1.5.2. Sáng kiến trong công tác triển khai CCHC (là những giải pháp, biện pháp, mô hình, cách làm mới được áp dụng và đem lại hiệu quả trong thực hiện CCHC năm của đơn vị)
    Collapse 2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản Quy phạm pháp luật (QPPL) tại cấp quản lý (cấp Sở hoặc cấp Huyện)2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản Quy phạm pháp luật (QPPL) tại cấp quản lý (cấp Sở hoặc cấp Huyện)
    Collapse 2.1. Tham mưu xây dựng văn bản QPPL thuộc phạm vi QLNN (cấp Sở hoặc cấp Huyện)2.1. Tham mưu xây dựng văn bản QPPL thuộc phạm vi QLNN (cấp Sở hoặc cấp Huyện)
    2.1.1. Mức độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPL hàng năm
    2.1.2. Thực hiện quy trình xây dựng QPPL
    Collapse 2.2. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL2.2. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
    2.2.1. Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thông hóa văn bản QPPL của đơn vị (có kế hoạch riêng hoặc nằm trong kế hoạch công tác pháp chế năm)
    2.2.2. Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
    2.2.3. Xử lý kết quả rà soát (thông qua rà soát phát hiện những văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực, văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế... từ đó kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý)
    Collapse 2.3. Tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiên văn bản QPPL do Trung ương, UBND tỉnh ban hành thuộc phạm vi, lĩnh vực của đơn vị2.3. Tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiên văn bản QPPL do Trung ương, UBND tỉnh ban hành thuộc phạm vi, lĩnh vực của đơn vị
    2.3.1. Tổ chức triển khai thực hiện VBQPPL
    2.3.2. Ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL
    2.3.3. Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra
    2.3.4. Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra(thống kê trong báo cáo của đoàn kiểm tra số lượng vấn đề phát hiện cần xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý)
    Collapse 2.4. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước tại cấp quản lý2.4. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước tại cấp quản lý
    2.4.1. Ban hành kế hoạch thanh tra
    2.4.2. Mức độ thực hiện kế hoạch thanh tra
    2.4.3. Xử lý các vấn đề phát hiện qua thanh tra
    Collapse 3. Cải cách thủ tục hành chính3. Cải cách thủ tục hành chính
    Collapse 3.1. Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính3.1. Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính
    3.1.1. Ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của đơn vị (có kế hoạch riêng hoặc nằm trong Kế hoạch CCHC năm)
    3.1.2. Mức độ thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC
    3.1.3. Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát
    3.1.4. Cập nhật công bố TTHC theo quy định của tỉnh
    3.1.5. Thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc lĩnh vực giải quyết của Sở, ngành
    3.1.6. Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền của Sở
    Collapse 3.2. Công khai thủ tục hành chính3.2. Công khai thủ tục hành chính
    3.2.1. Niêm yết, công khai đầy đủ, đúng quy định TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và những nơi trực tiếp giải quyết TTHC của Sở
    3.2.2. Xác định mức độ thực hiện TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Sở để tính tỉ lệ %, từ đó đối chiếu với thang điểm để chấm điểm
    Collapse 4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
    Collapse 4.1. Tuân thủ các quy định của Chính phủ, các Bộ và của tỉnh về tổ chức bộ máy4.1. Tuân thủ các quy định của Chính phủ, các Bộ và của tỉnh về tổ chức bộ máy
    4.1.1. Tuân thủ các quy định của Chính phủ, các Bộ và của tỉnh về tổ chức bộ máy
    Collapse 4.2. Thanh tra, kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của đơn vị4.2. Thanh tra, kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của đơn vị
    4.2.1. Ban hành kế hoạch kiểm tra
    4.2.2. Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra
    4.2.3. Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
    Collapse 4.3. Thực hiện phân cấp quản lý4.3. Thực hiện phân cấp quản lý
    4.3.1. Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra (Qua kiểm tra, thống kê số vấn đề tồn tại, vướng mắc trong thực hiện phân cấp cần xử lý hoặc kiến nghị xử lý)
    4.3.2. Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do Chính phủ, UBND tỉnh ban hành
    4.3.3. Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho các đơn vị trực thuộc
    Collapse 5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
    Collapse 5.1. Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm5.1. Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm
    5.1.1. Tỷ lệ phòng, ban, đơn vị thuộc Sở có cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt
    5.1.2. Mức độ thực hiện cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt
    Collapse 5.2. Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức5.2. Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức
    5.2.1. Thực hiện đúng quy định về tuyển dụng công chức, viên chức tại cấp Sở và các đơn vị trực thuộc
    5.2.2. Tỷ lệ phòng, ban, đơn vị thuộc Sở thực hiện bố trí công chức, viên chức theo đúng quy định của vị trí việc làm, ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp
    Collapse 5.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức5.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức
    5.3.1. Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm của Sở
    5.3.2. Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Sở
    Collapse 5.4. Đổi mới công tác quản lý công chức, viên chức5.4. Đổi mới công tác quản lý công chức, viên chức
    5.4.1. Đánh giá công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
    5.4.2. Thực hiện chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành chính tại cơ quan, đơn vị
    Collapse 6. Cải cách tài chính công6. Cải cách tài chính công
    Collapse 6.1. Thực hiện cơ chế tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước 6.1. Thực hiện cơ chế tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước
    6.1.1. Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính theo quy định
    6.1.2. Công khai, minh bạch việc quản lý và sử dụng tài sản công theo quy định
    Collapse 6.2. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các cơ quan đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định6.2. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các cơ quan đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
    6.2.1. Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
    6.2.2. Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc Sở xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công
    Collapse 7. Hiện đại hóa hành chính7. Hiện đại hóa hành chính
    Collapse 7.1. Ứng dụng công nghệ thông tin7.1. Ứng dụng công nghệ thông tin
    7.1.1. Ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT của Sở
    7.1.2. Mức độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT
    7.1.3. Triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản tại cấp Sở
    7.1.4. Sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc
    7.1.5. Cấp Sở có Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử
    7.1.6. Xây dựng quy chế quản lý, quy chế cung cấp thông tin
    Collapse 7.2. Mức độ cung cấp dịch vụ trực tuyến 7.2. Mức độ cung cấp dịch vụ trực tuyến
    7.2.1. Cung cấp dịch vụ trực tuyến ở mức độ 1 và 2
    7.2.2. Cung cấp dịch vụ trực tuyến ở mức độ 3 và 4
    Collapse 7.3. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động7.3. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động
    7.3.1. Cấp sở được cấp chứng chỉ
    7.3.2. Ban hành danh mục các quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO tại cơ quan
    7.3.3. Thực hiện đúng quy định của ISO trong hoạt động (Kiểm tra tại trụ sở hoặc kiểm tra qua hồ sơ)
    Collapse 8. Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông8. Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
    Collapse 8.1. Ban hành các quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và kịp thời sửa đổi, thay thế theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ8.1. Ban hành các quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và kịp thời sửa đổi, thay thế theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ
    8.1.1. Ban hành các quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và kịp thời sửa đổi, thay thế theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ
    Collapse 8.2. Bố trí cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC8.2. Bố trí cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
    8.2.1. Bố trí cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
    Collapse 8.3. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy chế hoạt động và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả8.3. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy chế hoạt động và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
    8.3.1. Phòng làm việc tại nơi tiếp nhận và trả kết quả
    8.3.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
    Collapse 8.4. Số lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa8.4. Số lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa
    8.4.1. Số lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa
    Collapse 8.5. Kết quả giải quyết TTHC (tỷ lệ trả kết quả giải quyết TTHC đúng và trước hạn)8.5. Kết quả giải quyết TTHC (tỷ lệ trả kết quả giải quyết TTHC đúng và trước hạn)
    8.5.1. Kết quả giải quyết TTHC (tỷ lệ trả kết quả giải quyết TTHC đúng và trước hạn)